Đi một ngày đàng học một ít khôn...

Saturday, 11 March 2017

Mô hình SCERTS - Hỗ trợ phát triển giao tiếp xã hội và điều tiết cảm xúc


MÔ HÌNH SCERTS – HỖ TRỢ GIAO TIẾP XÃ HỘI VÀ ĐIỀU TIẾT CẢM XÚC

http://www.scerts.com/

Được thiết kế để hỗ trợ những trẻ gặp khó khăn trong giao tiếp xã hội và điều tiết cảm xúc, cần sự giúp đỡ kết hợp của chuyên viên và gia đình. Đối tượng trẻ này bao gồm nhưng không giới hạn ở những trẻ: tự kỷ, chậm phát triển, rối loạn giao tiếp xã hội hoặc rối loạn giác quan dẫn đến những khó khăn trong giao tiếp xã hội và điều hòa cảm xúc. Cơ cấu này đặc biệt phù hợp với trẻ tự kỷ do đối tượng trẻ này vốn khiếm khuyết về khả năng giao tiếp xã hội.

Khả năng về giao tiếp xã hội và điều tiết cảm xúc đóng vai trò rất lớn trong sự hình thành các mối quan hệ, giúp ta có thể phát triển tốt và sống vui vẻ hiệu quả trong môi trường xã hội.

Các nghiên cứu về sự phát triển của não bộ về mặt giao tiếp xã hội giúp chúng ta có sự hiểu biết tốt hơn về khả năng và khiếm khuyết của trẻ về mặt này.

Đối với trẻ bình thường khi nhìn vào mặt người khác thì các vùng thuộc hệ limbic trong bộ não ‘sáng lên’ với endorphins làm trẻ thích thú.

Hệ limbic


-          Ở 6 tháng tuổi: trẻ có thể bắt đầu dõi mắt theo người chăm sóc và nhận biết được khi người chăm sóc không chú ý đến mình

-          Ở 10 tháng tuổi, trẻ có thể chuyển ánh mắt giữa nhìn người chăm sóc và các đồ vật xung quanh để nhận biết và dự đoán các hành động của những người xung quanh.

-          Ở 12 tháng tuổi, trẻ có thể chủ động chia sẻ sự quan tâm hay đồ vật trẻ muốn

Trẻ phát triển bình thường thường quan tâm đến việc giao tiếp với người khác, thấy thích thú khi giao tiếp, nhận biết được khi người khác không chú ý đến mình, chủ động giao tiếp, phát triển ngôn ngữ và muốn chia sẻ những điều học được, hiểu được hành vi mong đợi trong các tình huống giao tiếp.

Nhưng đặc biệt đối với trẻ tự kỷ bộ não ít nhạy cảm hơn với các tình huống giao tiếp xã hội và thường không nhìn cả khuôn mặt mà chỉ nhìn vào chuyển động miệng người giao tiếp. Trẻ cũng không chuyển ánh mắt nhìn người xung quanh và đồ vật. Trẻ cũng gặp khó khăn trong việc dự đoán hành động của người khác và không chủ động trong giao tiếp.

Trẻ bình thường có khả năng nghe và ưu tiên tiếng người nói hơn là âm thanh từ môi trường xung quanh, nhưng với trẻ tự kỷ hoặc rối loạn giao tiếp xã hội không phân biệt tiếng người và âm thanh từ môi trường xung quanh làm cho việc hiểu nghĩa từ ngữ diễn đạt trở nên khó khăn hơn rất nhiều.

Mô hình/ cơ cấu SCERTS được thiết lập để hỗ trợ trẻ cải thiện trong cả 3 mặt sau đây:

SC – Social Communications – Giao tiếp xã hội

Sự phát triển khả năng giao tiếp xã hội tự phát, khả năng biểu đạt cảm xúc và phát triển mối quan hệ tin cậy và an toàn với người lớn và trẻ khác.

Trẻ cần giúp đỡ có khiếm khuyết về khả năng chủ động giao tiếp, khiếm khuyết/ giới hạn về ngôn ngữ sử dụng, thiếu hiểu biết về các quy tắc và quan điểm khác nhau trong giao tiếp.

ER – Emotional Regulation – Điều tiết cảm xúc

Sự phát triển khả năng tự điều tiết cảm xúc để đối phó với các tình huống gây stress hằng ngày, để sẵn sàng giao tiếp học hỏi một cách tốt nhất.

Trẻ cần giúp đỡ gặp khó khăn trong việc dự đoán hành vi/ cảm xúc của người khác trong giao tiếp, dẫn đến những hành vi bất bình thường trong giao tiếp.

TS – Transactional Support – Lên kế hoạch & thực hiện hỗ trợ

Sự phát triển và thực hiện hỗ trợ, giúp đỡ trẻ, sự điều chỉnh môi trường xung quanh và cung cấp các công cụ hỗ trợ việc học tập. Các kế hoạch cụ thể được phát triển dựa trên sự hợp tác liên kết giữa các chuyên viên và gia đình đảm bảo sự thống nhất trong hỗ trợ trẻ.

AI TẠO NÊN CƠ CẤU NÀY?

SCERTS được tạo nên bởi một nhóm các nhà nghiên cứu và thực hành Barry Prizant, Amy Wetherby, Emily Rubin và Amy Laurent đã được qua đào tạo về nghiên cứu sử dụng lời nói và ngôn ngữ, giáo dục đặc biệt, tâm lý học hành vi và phát triển, liệu pháp hoạt động và việc thực hành hỗ trợ lấy gia đình làm trọng tâm. Họ có kinh nghiệm làm việc ở các trường đại học, bệnh viện, trung tâm y tế và môi trường giáo dục khác nhau. 



Barry M. Prizant, Ph.D., CCC-SLP

Amy M. Wetherby, Ph.D., CCC-SLP
Emily Rubin, MS, CCC-SLP
Amy C. Laurent, EdM, OTR/L
ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CƠ CẤU NÀY

Là nhấn mạnh sự kết hợp giữa gia đình và các chuyên viên trong việc hỗ trợ trẻ và dựa hoàn toàn trên những bằng chứng thực tế để đánh giá và đặt mục tiêu giúp trẻ phát triển.

 

MỤC TIÊU CỦA SCERTS

1.       Xác định khả năng hiện tại của trẻ trong giao tiếp và điều tiết cảm xúc

2.       Theo dõi sự phát triển qua thời gian

3.       Xác định mục tiêu nào là quan trọng nhất cho bước phát triển tiếp theo của trẻ

4.       Lên kế hoạch riêng cho trẻ với sự kết hợp của gia đình và nhóm chuyên viên

BA GIAI ĐOẠN CỦA GIAO TIẾP XÃ HỘI & ĐIỀU TIẾT CẢM XÚC

GIAI ĐOẠN 1 – BẠN XÃ HỘI

Trẻ sử dụng ngôn ngữ cơ thể, điệu bộ, cử chỉ và biểu hiện trên khuôn mặt để giao tiếp
 
 
GIAI ĐOẠN 2 – BẠN NGÔN NGỮ

Trẻ sử dụng một từ hoặc một vài cụm từ để giao tiếp bằng lời nói hoặc ngôn ngữ ký hiệu hoặc sử dụng hình ảnh.

GIAI ĐOẠN 3 – BẠN ĐỐI THOẠI

Trẻ sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo để giao tiếp và học hỏi các cách để giao tiếp thành công trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau.

CHI TIẾT KẾT QUẢ CỦA MỖI GIAI ĐOẠN

GIAI ĐOẠN 1 – BẠN XÃ HỘI

 

Trẻ có khả năng…

Về mặt giao tiếp và xây dựng mối quan hệ

-          Chủ động giao tiếp

-          Yêu cầu thức ăn/ vật dụng mình muốn

-          Đòi chơi những trò chơi giao tiếp

-          Sử dụng điệu bộ/ cử chỉ để diễn đạt điều mình muốn (chỉ/trỏ)

-          Bắt chước những hành động gợi ý bởi đối phương giao tiếp

Về mặt hành vi và cảm xúc

-          Dịu lại khi được người chăm sóc an ủi/ vỗ về

-          Có thể lựa chọn 1 trong 2 khi được tạo cơ hội lựa chọn

-          Biểu đạt cảm xúc tiêu cực để được dỗ dành

-          Sử dụng những hành động người chăm sóc làm mẫu để tự an ủi bản thân (ví dụ: tự xoa chỗ đau)

-          Nhận biết được khi chuyển hoạt động

GIAI ĐOẠN 2 – BẠN NGÔN NGỮ

 

Trẻ có khả năng…

Về mặt giao tiếp và xây dựng mối quan hệ

-          Chủ động giao tiếp và kéo dài thời gian giao tiếp

-          Có thể nhận xét một hành động hay sự việc

-          Sử dụng những từ ngữ khác nhau để biểu đạt: động từ, chủ từ, tính từ, đặt câu hỏi…

-          Kết hợp sử dụng nhiều từ khác nhau bao gồm tên người và hành động

Về mặt hành vi và cảm xúc

-          Có thể sử dụng từ hoặc biểu tượng để biểu đạt cảm xúc

-          Có thể lựa chọn cách điều tiết cảm xúc khi được người chăm sóc tạo cơ hội lựa chọn (bị đau bụng -> ngồi nghỉ xoa bụng hay đi nằm)

-          Yêu cầu giúp đỡ

-          Sử dụng ngôn ngữ để yêu cầu hoạt động giúp dịu lại/ tập trung hơn (ví dụ: “xoa bụng dùm con đi”)

-          Lập lại từ ngữ người chăm sóc làm mẫu để giúp dịu lại/tập trung hơn ( ví dụ: “hít thở! Hít thở…” trẻ làm theo)

-          Sử dụng ngôn ngữ khi tham gia hoạt động một cách hiệu quả và kéo dài

-          Sử dụng ngôn ngữ để tập trung và bình tĩnh trong lúc chuyển tiếp hoạt động

GIAI ĐOẠN 3 – BẠN ĐỐI THOẠI


Trẻ có khả năng

Về mặt giao tiếp và xây dựng mối quan hệ

-          Theo dõi chăm chú hành động của đối phương

-          Sử dụng ngôn ngữ trong nhiều tình huống khác nhau

-          Lắng nghe và nói chuyện với người khác sử dụng nhiều thì khác nhau: quá khứ, hiện tại, tương lai

-          Sử dụng ngôn ngữ cử chỉ/ điệu bộ phù hợp với tình huống giao tiếp

-          Sử dụng âm lượng và giọng điệu phù hộp với hoàn cảnh

-          Phối từ sử dụng những cấu trúc câu khác nhau

Về mặt hành vi và cảm xúc

-          Đáp lại và lựa chọn khi được tạo cơ hội lựa chọn

-          Dùng ngôn ngữ để xin nghỉ hoặc xin giúp đỡ

-          Sử dụng những hành động phù hợp giúp bản thân bình tĩnh lại

-          Tiếp thu và sử dụng ngôn ngữ giúp bản thân bình tĩnh lại

-          Sử dụng ngôn ngữ và tự suy nghĩ được cách giúp bản thân bình tĩnh lại để sử dụng trong những tình huống xảy ra trong tương lai

-          Có thể lên kế hoạch và sử dụng những cách giúp bản thân điều tiết cảm xúc khi tham gia vào chuyển tiếp hoạt động.

ĐỐI VỚI NGƯỜI CHĂM SÓC/ CHUYÊN VIÊN

Có thể giúp trẻ bằng cách

-          Thiết kế các hoạt động ý nghĩa và giúp trẻ phát triển

o   Sử dụng các vật dụng các hoạt động trẻ thích (âm nhạc, nhảy múa, thủ công, trò chơi sử dụng các giác quan, chơi bẩn, v…v)

o   Điều chỉnh những yếu tố kích thích giác quan của môi trường xung quanh (điều chỉnh ánh sáng, tiếng ồn, những thông tin/hình ảnh gây mất tập trung, v..v…)

o   Điều chỉnh mức độ khó của hoạt động đảm bảo trẻ thành công (đơn giản hóa các bước thực hiện, giảm mong đợi, v…v…)

o   Đảm bảo hoạt động phù hợp độ tuổi/ giai đoạn phát triển của trẻ

o   Điều chỉnh số trẻ trong một nhóm hay tăng giảm số người giám sát hỗ trợ giúp trẻ thành công trong tương tác với bạn bè

o   Sử dụng công cụ trực quan giúp trẻ điều tiết cảm xúc (xin phép nghỉ nhanh 5 phút, xin trợ giúp, v…v…)

o   Tổ chức xen kẽ hoạt động tĩnh và động

-          Tạo nên các hoạt động mang tính dự đoán trước được

o   Sử dụng công cụ hình ảnh giúp chuyển tiếp hoạt động một cách trơn tru (trẻ biết được hoạt động tiếp theo là gì và có thể độc lập tham gia vào chuyển hoạt động)

o   Hoạt động có mở đầu và kết thúc rõ ràng (liệt kê các bước của hoạt dộng, hoặc sử dụng thời gian biểu, sử dụng đồng hồ, v…v…)

o   Xác định rõ các bước của hoạt động

o   Xác định rõ thời gian cho mỗi hoạt động con

o   Thiết kế hoạt động giúp trẻ chủ động giao tiếp và kéo dài thời gian giao tiếp

o   Sử dụng công cụ trực quan giúp trẻ hiểu ngôn ngữ và những mong đợi trong giao tiếp xã hội

-          Giúp tăng cường giao tiếp xã hội

o   Sử dụng công cụ trực quan giúp trẻ biểu đạt và sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo

o   Kiên nhẫn chờ trẻ giao tiếp và tạo cơ hội cho trẻ chủ động giao tiếp

o   Tạo điều kiện giao tiếp thành công với bạn bè

o   Điều chỉnh ngôn ngữ sử dụng cho phù hợp với độ tuổi và mức độ phát triển của trẻ

-          Giúp tăng cường khả năng điều chỉnh cảm xúc

o   Hồi đáp trẻ ngay khi trẻ chủ động giao tiếp giúp tăng sự tự tin ở trẻ

o   Nhận biết nhu cầu về cảm xúc của trẻ và đáp ứng/ hỗ trợ trẻ ngay

o   Làm mẫu cách biểu hiện những cảm xúc tiêu cực một cách phù hợp ( thay vì quăng thức ăn xuống đất thì có thể đẩy ra giữa bàn  và nói “không, con không thích, cảm ơn!”; hay khi trẻ nhai gấu áo -> cho nhai đồ chơi cao su)

o   Sử dụng công cụ trực quan giúp trẻ biểu hiện cảm xúc và hiểu biết về cảm xúc (làm mẫu biểu hiện trên khuôn mặt hoặc sử dụng hình ảnh các khuôn mặt có những biểu hiện cảm xúc khác nhau để dạy trẻ những biểu hiện/ cách điều chỉnh khi bản thân ở những tình huống/ cảm thấy những cảm xúc đó) (Xem thêm bài trước về Trẻ học nhận biết và điều tiết cảm xúc)

LÀM SAO ĐỂ XÁC ĐỊNH TRẺ ĐANG Ở GIAI ĐOẠN NÀO?

Sử dụng form mẫu sau để đánh giá trong 3, 4 môi trường giao tiếp khác nhau của trẻ

Giai đoạn Bạn xã hội

Trẻ sử dụng ngôn ngữ cơ thể, điệu bộ, cử chỉ và biểu hiện trên khuôn mặt để giao tiếp

1.       Trẻ có TẤT CẢ những biểu hiện sau không:

a.       Trẻ dùng ít nhất 3  từ khác nhau hoặc cụm từ (ngôn ngữ nói, ngôn ngữ ký hiệu, hình ảnh hoặc bất kỳ cách giao tiếp tượng hình nào khác) một cách có chủ đích (như đề cập về một vật cụ thể, về người hoặc về hoạt động nào đó)

b.      Trẻ dùng ít nhất 3 từ hoặc 3 cụm từ khác nhau để diễn đạt mong muốn của mình (sử dụng kết hợp những từ/ cụm từ này với ánh mắt hoặc cử chỉ với mục tiêu giao tiếp cụ thể)

c.       Trẻ dùng ít nhất 3 từ/ cụm từ thường xuyên (liên tục trong nhiều tình huống chứ không phải lâu lâu mới thấy sử dụng)

Nếu câu trả lời là

KHÔNG – Trẻ ở giai đoạn Bạn xã hội

– Chuyển qua giai đoạn dưới đây

Giai đoạn Bạn ngôn ngữ

Trẻ sử dụng một từ hoặc một vài cụm từ để giao tiếp bằng lời nói hoặc ngôn ngữ ký hiệu hoặc sử dụng hình ảnh.

2.       Trẻ có TẤT CẢ những biểu hiện sau không:

a.       Trẻ sử dụng ít nhất 100 từ ngữ/ cụm từ khác nhau ngôn ngữ nói, ngôn ngữ ký hiệu, hình ảnh hoặc bất kỳ cách giao tiếp tượng hình nào khác) một cách có chủ đích (như đề cập về một vật cụ thể, về người hoặc về hoạt động nào đó)

b.      Trẻ dùng ít nhất 100 từ hoặc cụm từ khác nhau để diễn đạt mong muốn của mình (sử dụng kết hợp những từ/ cụm từ này với ánh mắt hoặc cử chỉ với mục tiêu giao tiếp cụ thể)

c.       Trẻ dùng ít nhất 3 từ/ cụm từ thường xuyên (liên tục trong nhiều tình huống chứ không phải lâu lâu mới thấy sử dụng)

d.      Trẻ dùng ít nhất 20 cách kết hợp từ khác nhau để tạo câu sử dụng tên người và động từ một cách sáng tạo (không chỉ lặp lại những cụm từ người khác nói)

Nếu câu trả lời

KHÔNG – Trẻ ở giai đoạn Bạn ngôn ngữ

– Trẻ ở giai đoạn Bạn đối thoại

Bạn đối thoại

Trẻ sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo để giao tiếp và học hỏi các cách để giao tiếp thành công trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau.

SAU KHI ĐÃ XÁC ĐỊNH ĐƯỢC GIAI ĐOẠN HIỆN TẠI CỦA TRẺ

Thì chuyên viên có thể đặt mục tiêu cho trẻ và theo dõi để trẻ có thể đạt được những kết quả liệt kê chi tiết trong phần CHI TIẾT KẾT QUẢ CỦA MỖI GIAI ĐOẠN đã đề cập ở trên.

Mô hình SCERTS có đầy đủ các form hướng dẫn, lên kết hoạch và theo dõi quá trình phát triển của trẻ.

Xem thêm trong sách

The SCERTS MODEL – Volume I: Assessment & Volume II: Program planning & intervention (Prizant et al. (2006), Baltimore, MD. Brookes Publishing Co.)

VỀ MẶT ĐIỀU HÒA CẢM XÚC

Trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp xã hội trẻ học được cách giao tiếp, khi nào thì cần giao tiếp và mục tiêu của giao tiếp.

Trong khả năng điều hòa cảm xúc thì trẻ học về cách lấy lại bình tĩnh/ cân bằng về cảm xúc (không quá thụ động hay không quá hào hứng) để có thể tiếp thu thông tin một cách tốt nhất.

Điều hòa cảm xúc bao gồm 2 mặt: Tự điều hòa và Điều hòa với sự giúp đỡ của người khác.

Mục tiêu của:

TỰ ĐIỀU HÒA

1.       Thể hiện khả năng sẵn sàng cho việc học tập và tiếp thu thông tin

2.       Sử dụng các cách phù hợp với giai đoạn phát triển hiện tại để điều chỉnh mức độ phấn khích trong tham gia hoạt động quen thuộc

3.       Điều chỉnh cảm xúc trong tình huống mới/ hoạt động mới

4.       Tự hồi phục sau tình huống mất bình tĩnh/ quá phấn khích

ĐIỀU HÒA VỚI SỰ GIÚP ĐỠ

1.       Biểu hiện nhiều loại cảm xúc khác nhau

2.       Hồi đáp sự trợ giúp của người khác

3.       Hồi đáp lại những nhận xét và hướng dẫn của người khác về hành động của mình

4.       Biết kêu gọi trợ giúp/ giúp đỡ để điều hòa cảm xúc

5.       Tiếp nhận giúp đỡ để phục hồi sau tình huống mất bình tĩnh/ quá phấn khích

CỤ THỂ

-          Ở giai đoạn Bạn xã hội: trẻ chưa biết nói, học cách lấy lại bình tĩnh và cân bằng sử dụng các hành động liên quan đến các giác quan. Mục tiêu của giai đoạn này là trẻ:

§  ĐIỀU HÒA VỚi SỰ GIÚP ĐỠ

o   Biểu đạt các cảm xúc khác nhau: vui, buồn, giận dữ, sợ hãi

o   Đáp lại sự giúp đỡ của người giao tiếp với trẻ: bình tĩnh lại khi được an ủi vỗ về, đáp lại khi người giao tiếp kêu, gọi; đáp lại khi người giao tiếp với mình thay đổi cảm xúc/ thái độ; lựa chọn khi được tạo cơ hội lựa chọn

o   Biết kêu gọi giúp đỡ điều hòa cảm xúc: thể hiện cảm xúc tiêu cực để tìm kiếm sự an ủi, thể hiện cảm xúc tích cực để được giao tiếp, biết kêu gọi giúp đỡ khi bực bội nản chí, biết phản kháng khi thất vọng hay bất lực.

o   Phục hồi sau mất bình tĩnh với sự giúp đỡ của người giao tiếp: dịu lại khi được đưa ra khỏi hoạt động, đáp lại những thay đổi về hoạt động và từ từ giảm cường độ hành vi và thời gian bị mất bình tĩnh khi tham gia hoạt động.

§  TỰ ĐIỀU HÒA

o   Thể hiện khả năng học tập và tiếp thu thông tin: nhận biết người và đồ vật xung quanh mình, quan tâm đến những trải nghiệm khác nhau về giác quan và giao tiếp xã hội, chủ động giao tiếp, giao tiếp kéo dài, thể hiện những cảm xúc khác nhau khi tiếp xúc với những trải nghiệm về giác quan khác nhau.

o   Có thể tự mình điều chỉnh mức độ phấn khích khi tham gia vào hoạt động quen thuộc: dự đoán được hành động của người khác trong hoạt động quen thuộc

o   Có thể tự mình điều chỉnh cảm xúc khi tham gia hoạt động mới, tình huống mới

o   Tự mình có thể bình tĩnh lại sau khi bị quá phấn khích, sau stress 

-          Giai đoạn Bạn ngôn ngữ: trẻ giao tiếp thông qua sự tập trung, sử dụng tên người đối thoại, đưa ra nhận xét về hoạt động/ sự kiện, chia sẻ cảm xúc và mối quan tâm

Mục tiêu của giai đoạn này là trẻ:

§  ĐIỀU HÒA VỚi SỰ GIÚP ĐỠ

o   Biểu đạt các cảm xúc khác nhau: chia sẻ cảm xúc tích cực và tiêu cực, hiểu và biết cách sử dụng dấu hiệu, ngôn ngữ ký hiệu để biểu đạt những cảm xúc khác nhau, thay đổi biểu hiện cảm xúc khi được nhắc nhở

o   Đáp lại sự giúp đỡ của người giao tiếp với trẻ: bình tĩnh lại khi được an ủi vỗ về, đáp lại khi người giao tiếp kêu, gọi; đáp lại khi người giao tiếp với mình thay đổi cảm xúc/ thái độ; lựa chọn khi được tạo cơ hội lựa chọn, thay đổi cách điều hòa cảm xúc khi được nhắc nhở.

o   Biết kêu gọi giúp đỡ điều hòa cảm xúc: thể hiện cảm xúc tiêu cực để tìm kiếm sự an ủi, thể hiện cảm xúc tích cực để được giao tiếp, biết kêu gọi giúp đỡ khi bực bội nản chí, biết phản kháng khi thất vọng hay bất lực, sử dụng ngôn ngữ để xin nghỉ giải lao hoặc xin giúp đỡ

o   Phục hồi sau mất bình tĩnh với sự giúp đỡ của người giao tiếp: dịu lại khi được đưa ra khỏi hoạt động, đáp lại những thay đổi về hoạt động và từ từ giảm cường độ hành vi và thời gian bị mất bình tĩnh khi tham gia hoạt động, chịu quay lại hoạt động khi được gọi.

§  TỰ ĐIỀU HÒA

o   Thể hiện khả năng học tập và tiếp thu thông tin: chủ động đề nghị giao tiếp, tham gia vào tương tác và kéo dài, đáp lại những tình huống xã hội khác nhau với những cảm xúc khác nhau, thể hiện khả năng kiềm chế hành vi và hành động của mình, đáp trả  sử dụng những từ ngữ và cụm từ khác nhau, biểu hiện cảm xúc phù hợp hoàn cảnh.

o   Có thể tự mình điều chỉnh mức độ phấn khích khi tham gia vào hoạt động quen thuộc: dự đoán được hành động của người khác trong hoạt động quen thuộc

o   Có thể tự mình điều chỉnh cảm xúc khi tham gia hoạt động mới, tình huống mới

o   Tự mình có thể bình tĩnh lại sau khi bị quá phấn khích, sau stress

-          Giai đoạn Bạn đối thoại: trẻ ở giai đoạn này đã phát triển động lực giao tiếp xã hội nhưng gặp khó khăn trong việc dự đoán ý định của người khác hay những mong đợi xã hội.

Mục tiêu của giai đoạn này là trẻ:

§  ĐIỀU HÒA VỚi SỰ GIÚP ĐỠ

o   Biểu đạt các cảm xúc khác nhau: hiểu và sử dụng từ ngữ biểu đạt cảm xúc một cách sáng tạo

o   Đáp lại sự giúp đỡ của người giao tiếp với trẻ: đáp lại sự thay đổi thái độ cảm xúc của đối tượng giao tiếp

o   Đáp lại sự nhận xét của đối tượng giao tiếp về hành động của mình: phối hợp và thương lượng trong giải quyết tình huống

o   Biết kêu gọi giúp đỡ điều hòa cảm xúc: thể hiện cảm xúc tiêu cực để tìm kiếm sự an ủi, thể hiện cảm xúc tích cực để được giao tiếp, biết kêu gọi giúp đỡ khi bực bội nản chí, biết phản kháng khi thất vọng hay bất lực, kêu gọi giúp đỡ giải quyết mâu thuẫn hay tình huống khó.

o   Phục hồi sau mất bình tĩnh với sự giúp đỡ của người giao tiếp: dịu lại khi được đưa ra khỏi hoạt động, đáp lại những thay đổi về hoạt động và từ từ giảm cường độ hành vi và thời gian bị mất bình tĩnh khi tham gia hoạt động, chịu quay lại hoạt động khi được gọi.

§  TỰ ĐIỀU HÒA

o   Thể hiện khả năng học tập và tiếp thu thông tin: chủ động đề nghị giao tiếp, tham gia vào tương tác và kéo dài, đáp lại những tình huống xã hội khác nhau với những cảm xúc khác nhau, thể hiện khả năng kiềm chế hành vi và hành động của mình, đáp trả  sử dụng những từ ngữ và cụm từ khác nhau, biểu hiện cảm xúc phù hợp hoàn cảnh.

o   Có thể tự mình điều chỉnh mức độ phấn khích khi tham gia vào hoạt động quen thuộc: dự đoán được hành động của người khác trong hoạt động quen thuộc

o   Có thể tự mình điều chỉnh cảm xúc khi tham gia hoạt động mới, tình huống mới, sử dụng ngôn ngữ để tham gia hiệu quả và tích cực

o   Có khả năng tiếp thu và hiểu quy tắc/ luật của hoạt động mới đưa ra, sử dụng khả năng suy nghĩ phân tích để tham gia hoạt động mới và cũ

o   Tự mình có thể bình tĩnh lại sau khi bị quá phấn khích, sau stress

LỜI BÌNH: Trên đây chỉ là tóm lược của mô hình SCERTS, thông tin chi tiết và các bảng đánh giá, bảng kế hoạch được liệt kê chi tiết trong hai cuốn sách The SCERTS MODEL – Volume I: Assessment & Volume II: Program planning & intervention (Prizant et al. (2006), Baltimore, MD. Brookes Publishing Co.)

Mô hình nào khi đưa vào VN cũng cần được nghiên cứu kỹ và điều chỉnh cho phù hợp với trẻ và môi trường/ cơ cấu tổ chức hiện tại chứ không nên sử dụng rập khuôn. Chuyên viên làm việc với trẻ cần được qua tập huấn kỹ để hiểu rõ cách tiếp cận này trước khi thực hành trong thực tế.

Thế mạnh của mô hình này là sự kết hợp giữa gia đình và chuyên viên mà theo T là yếu tố quan trọng nhất trong việc hỗ trợ trẻ trong bất kỳ độ tuổi hay giai đoạn phát triển nào để đạt được hiệu quả cao nhất.

Anh chị/ bạn có kinh nghiệm hay suy nghĩ gì về mô hình này xin chia sẻ cùng T và mọi người ở phần nhận xét cuối bài.

Xem bài trước về việc trẻ học nhận biết và điều tiết cảm xúc ở đây.

Bài sau T sẽ viết về các công cụ trực quan giúp trẻ tự kỷ/ chậm nói/ rối loạn ngôn ngữ trong giao tiếp.
----------

Nguồn tham khảo

http://www.scerts.com/

http://epomedicine.com/medical-students/limbic-system-simplified/

 

No comments:

Post a Comment