MÔ HÌNH SCERTS – HỖ TRỢ
GIAO TIẾP XÃ HỘI VÀ ĐIỀU TIẾT CẢM XÚC
http://www.scerts.com/
Được thiết kế để hỗ trợ những trẻ gặp khó khăn trong giao tiếp
xã hội và điều tiết cảm xúc, cần sự giúp đỡ kết hợp của chuyên viên và gia
đình. Đối tượng trẻ này bao gồm nhưng không giới hạn ở những trẻ: tự kỷ, chậm
phát triển, rối loạn giao tiếp xã hội hoặc rối loạn giác quan dẫn đến những khó
khăn trong giao tiếp xã hội và điều hòa cảm xúc. Cơ cấu này đặc biệt phù hợp với
trẻ tự kỷ do đối tượng trẻ này vốn khiếm khuyết về khả năng giao tiếp xã hội.
Khả năng về giao tiếp xã hội và điều tiết cảm xúc đóng vai
trò rất lớn trong sự hình thành các mối quan hệ, giúp ta có thể phát triển tốt
và sống vui vẻ hiệu quả trong môi trường xã hội.
Các nghiên cứu về sự phát triển của não bộ về mặt giao tiếp
xã hội giúp chúng ta có sự hiểu biết tốt hơn về khả năng và khiếm khuyết của trẻ
về mặt này.
Đối với trẻ bình thường khi nhìn vào mặt người khác thì các
vùng thuộc hệ limbic trong bộ não ‘sáng lên’ với endorphins làm trẻ thích thú.
![]() |
| Hệ limbic |
-
Ở 6 tháng tuổi: trẻ có thể bắt đầu dõi mắt theo
người chăm sóc và nhận biết được khi người chăm sóc không chú ý đến mình
-
Ở 10 tháng tuổi, trẻ có thể chuyển ánh mắt giữa
nhìn người chăm sóc và các đồ vật xung quanh để nhận biết và dự đoán các hành động
của những người xung quanh.
-
Ở 12 tháng tuổi, trẻ có thể chủ động chia sẻ sự
quan tâm hay đồ vật trẻ muốn
Trẻ phát triển bình thường thường quan tâm đến việc giao tiếp
với người khác, thấy thích thú khi giao tiếp, nhận biết được khi người khác
không chú ý đến mình, chủ động giao tiếp, phát triển ngôn ngữ và muốn chia sẻ
những điều học được, hiểu được hành vi mong đợi trong các tình huống giao tiếp.
Nhưng đặc biệt đối với trẻ tự kỷ bộ não ít nhạy cảm hơn với
các tình huống giao tiếp xã hội và thường không nhìn cả khuôn mặt mà chỉ nhìn
vào chuyển động miệng người giao tiếp. Trẻ cũng không chuyển ánh mắt nhìn người
xung quanh và đồ vật. Trẻ cũng gặp khó khăn trong việc dự đoán hành động của
người khác và không chủ động trong giao tiếp.
Trẻ bình thường có khả năng nghe và ưu tiên tiếng người nói
hơn là âm thanh từ môi trường xung quanh, nhưng với trẻ tự kỷ hoặc rối loạn
giao tiếp xã hội không phân biệt tiếng người và âm thanh từ môi trường xung
quanh làm cho việc hiểu nghĩa từ ngữ diễn đạt trở nên khó khăn hơn rất nhiều.
Mô hình/ cơ cấu SCERTS được thiết lập để hỗ trợ trẻ cải thiện
trong cả 3 mặt sau đây:
SC – Social
Communications – Giao tiếp xã hội
Sự phát triển khả năng giao tiếp xã hội tự phát, khả năng biểu
đạt cảm xúc và phát triển mối quan hệ tin cậy và an toàn với người lớn và trẻ
khác.
Trẻ cần giúp đỡ có khiếm khuyết về khả năng chủ động giao tiếp,
khiếm khuyết/ giới hạn về ngôn ngữ sử dụng, thiếu hiểu biết về các quy tắc và
quan điểm khác nhau trong giao tiếp.
ER – Emotional
Regulation – Điều tiết cảm xúc
Sự phát triển khả năng tự điều tiết cảm xúc để đối phó với
các tình huống gây stress hằng ngày, để sẵn sàng giao tiếp học hỏi một cách tốt
nhất.
Trẻ cần giúp đỡ gặp khó khăn trong việc dự đoán hành vi/ cảm
xúc của người khác trong giao tiếp, dẫn đến những hành vi bất bình thường trong
giao tiếp.
TS – Transactional
Support – Lên kế hoạch & thực hiện hỗ trợ
Sự phát triển và thực hiện hỗ trợ, giúp đỡ trẻ, sự điều chỉnh
môi trường xung quanh và cung cấp các công cụ hỗ trợ việc học tập. Các kế hoạch
cụ thể được phát triển dựa trên sự hợp tác liên kết giữa các chuyên viên và gia
đình đảm bảo sự thống nhất trong hỗ trợ trẻ.
AI TẠO NÊN CƠ CẤU
NÀY?
SCERTS được tạo nên bởi một nhóm các nhà nghiên cứu và thực
hành Barry Prizant, Amy Wetherby, Emily Rubin và Amy Laurent đã được qua đào tạo
về nghiên cứu sử dụng lời nói và ngôn ngữ, giáo dục đặc biệt, tâm lý học hành
vi và phát triển, liệu pháp hoạt động và việc thực hành hỗ trợ lấy gia đình làm
trọng tâm. Họ có kinh nghiệm làm việc ở các trường đại học, bệnh viện, trung
tâm y tế và môi trường giáo dục khác nhau.
![]() |
| Barry M. Prizant, Ph.D., CCC-SLP |
![]() |
| Amy M. Wetherby, Ph.D., CCC-SLP |
![]() |
| Emily Rubin, MS, CCC-SLP |
![]() |
| Amy C. Laurent, EdM, OTR/L |
Là nhấn mạnh sự kết hợp giữa gia đình và các chuyên viên
trong việc hỗ trợ trẻ và dựa hoàn toàn trên những bằng chứng thực tế để đánh
giá và đặt mục tiêu giúp trẻ phát triển.
MỤC TIÊU CỦA SCERTS
1.
Xác định khả năng hiện tại của trẻ trong giao tiếp
và điều tiết cảm xúc
2.
Theo dõi sự phát triển qua thời gian
3.
Xác định mục tiêu nào là quan trọng nhất cho bước
phát triển tiếp theo của trẻ
4.
Lên kế hoạch riêng cho trẻ với sự kết hợp của
gia đình và nhóm chuyên viên
BA GIAI ĐOẠN CỦA GIAO
TIẾP XÃ HỘI & ĐIỀU TIẾT CẢM XÚC
GIAI ĐOẠN 1 – BẠN XÃ HỘI
GIAI ĐOẠN 2 – BẠN NGÔN NGỮ
Trẻ sử dụng một từ hoặc một vài cụm từ để giao tiếp bằng lời
nói hoặc ngôn ngữ ký hiệu hoặc sử dụng hình ảnh.
GIAI ĐOẠN 3 – BẠN ĐỐI THOẠI
Trẻ sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo để giao tiếp và học hỏi
các cách để giao tiếp thành công trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau.
CHI TIẾT KẾT QUẢ CỦA
MỖI GIAI ĐOẠN
Trẻ có khả năng…
Về mặt giao tiếp và xây dựng mối quan hệ
-
Chủ động giao tiếp
-
Yêu cầu thức ăn/ vật dụng mình muốn
-
Đòi chơi những trò chơi giao tiếp
-
Sử dụng điệu bộ/ cử chỉ để diễn đạt điều mình muốn
(chỉ/trỏ)
-
Bắt chước những hành động gợi ý bởi đối phương
giao tiếp
Về mặt hành vi và cảm xúc
-
Dịu lại khi được người chăm sóc an ủi/ vỗ về
-
Có thể lựa chọn 1 trong 2 khi được tạo cơ hội lựa
chọn
-
Biểu đạt cảm xúc tiêu cực để được dỗ dành
-
Sử dụng những hành động người chăm sóc làm mẫu để
tự an ủi bản thân (ví dụ: tự xoa chỗ đau)
-
Nhận biết được khi chuyển hoạt động
Trẻ có khả năng…
Về mặt giao tiếp và xây dựng mối quan hệ
-
Chủ động giao tiếp và kéo dài thời gian giao tiếp
-
Có thể nhận xét một hành động hay sự việc
-
Sử dụng những từ ngữ khác nhau để biểu đạt: động
từ, chủ từ, tính từ, đặt câu hỏi…
-
Kết hợp sử dụng nhiều từ khác nhau bao gồm tên
người và hành động
Về mặt hành vi và cảm xúc
-
Có thể sử dụng từ hoặc biểu tượng để biểu đạt cảm
xúc
-
Có thể lựa chọn cách điều tiết cảm xúc khi được
người chăm sóc tạo cơ hội lựa chọn (bị đau bụng -> ngồi nghỉ xoa bụng hay đi
nằm)
-
Yêu cầu giúp đỡ
-
Sử dụng ngôn ngữ để yêu cầu hoạt động giúp dịu lại/
tập trung hơn (ví dụ: “xoa bụng dùm con đi”)
-
Lập lại từ ngữ người chăm sóc làm mẫu để giúp dịu
lại/tập trung hơn ( ví dụ: “hít thở! Hít thở…” trẻ làm theo)
-
Sử dụng ngôn ngữ khi tham gia hoạt động một cách
hiệu quả và kéo dài
-
Sử dụng ngôn ngữ để tập trung và bình tĩnh trong
lúc chuyển tiếp hoạt động
Trẻ có khả năng
Về mặt giao tiếp và xây dựng mối quan hệ
-
Theo dõi chăm chú hành động của đối phương
-
Sử dụng ngôn ngữ trong nhiều tình huống khác
nhau
-
Lắng nghe và nói chuyện với người khác sử dụng
nhiều thì khác nhau: quá khứ, hiện tại, tương lai
-
Sử dụng ngôn ngữ cử chỉ/ điệu bộ phù hợp với
tình huống giao tiếp
-
Sử dụng âm lượng và giọng điệu phù hộp với hoàn
cảnh
-
Phối từ sử dụng những cấu trúc câu khác nhau
Về mặt hành vi và cảm xúc
-
Đáp lại và lựa chọn khi được tạo cơ hội lựa chọn
-
Dùng ngôn ngữ để xin nghỉ hoặc xin giúp đỡ
-
Sử dụng những hành động phù hợp giúp bản thân bình
tĩnh lại
-
Tiếp thu và sử dụng ngôn ngữ giúp bản thân bình
tĩnh lại
-
Sử dụng ngôn ngữ và tự suy nghĩ được cách giúp bản
thân bình tĩnh lại để sử dụng trong những tình huống xảy ra trong tương lai
-
Có thể lên kế hoạch và sử dụng những cách giúp bản
thân điều tiết cảm xúc khi tham gia vào chuyển tiếp hoạt động.
ĐỐI VỚI NGƯỜI CHĂM
SÓC/ CHUYÊN VIÊN
Có thể giúp trẻ bằng
cách
-
Thiết kế
các hoạt động ý nghĩa và giúp trẻ phát triển
o
Sử dụng các vật dụng các hoạt động trẻ thích (âm
nhạc, nhảy múa, thủ công, trò chơi sử dụng các giác quan, chơi bẩn, v…v)
o
Điều chỉnh những yếu tố kích thích giác quan của
môi trường xung quanh (điều chỉnh ánh sáng, tiếng ồn, những thông tin/hình ảnh
gây mất tập trung, v..v…)
o
Điều chỉnh mức độ khó của hoạt động đảm bảo trẻ
thành công (đơn giản hóa các bước thực hiện, giảm mong đợi, v…v…)
o
Đảm bảo hoạt động phù hợp độ tuổi/ giai đoạn
phát triển của trẻ
o
Điều chỉnh số trẻ trong một nhóm hay tăng giảm số
người giám sát hỗ trợ giúp trẻ thành công trong tương tác với bạn bè
o
Sử dụng công cụ trực quan giúp trẻ điều tiết cảm
xúc (xin phép nghỉ nhanh 5 phút, xin trợ giúp, v…v…)
o
Tổ chức xen kẽ hoạt động tĩnh và động
-
Tạo nên
các hoạt động mang tính dự đoán trước được
o
Sử dụng công cụ hình ảnh giúp chuyển tiếp hoạt động
một cách trơn tru (trẻ biết được hoạt động tiếp theo là gì và có thể độc lập
tham gia vào chuyển hoạt động)
o
Hoạt động có mở đầu và kết thúc rõ ràng (liệt kê
các bước của hoạt dộng, hoặc sử dụng thời gian biểu, sử dụng đồng hồ, v…v…)
o
Xác định rõ các bước của hoạt động
o
Xác định rõ thời gian cho mỗi hoạt động con
o
Thiết kế hoạt động giúp trẻ chủ động giao tiếp
và kéo dài thời gian giao tiếp
o
Sử dụng công cụ trực quan giúp trẻ hiểu ngôn ngữ
và những mong đợi trong giao tiếp xã hội
-
Giúp tăng
cường giao tiếp xã hội
o
Sử dụng công cụ trực quan giúp trẻ biểu đạt và sử
dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo
o
Kiên nhẫn chờ trẻ giao tiếp và tạo cơ hội cho trẻ
chủ động giao tiếp
o
Tạo điều kiện giao tiếp thành công với bạn bè
o
Điều chỉnh ngôn ngữ sử dụng cho phù hợp với độ
tuổi và mức độ phát triển của trẻ
-
Giúp tăng
cường khả năng điều chỉnh cảm xúc
o
Hồi đáp trẻ ngay khi trẻ chủ động giao tiếp giúp
tăng sự tự tin ở trẻ
o
Nhận biết nhu cầu về cảm xúc của trẻ và đáp ứng/
hỗ trợ trẻ ngay
o
Làm mẫu cách biểu hiện những cảm xúc tiêu cực một
cách phù hợp ( thay vì quăng thức ăn xuống đất thì có thể đẩy ra giữa bàn và nói “không, con không thích, cảm ơn!”; hay
khi trẻ nhai gấu áo -> cho nhai đồ chơi cao su)
o
Sử dụng công cụ trực quan giúp trẻ biểu hiện cảm
xúc và hiểu biết về cảm xúc (làm mẫu biểu hiện trên khuôn mặt hoặc sử dụng hình
ảnh các khuôn mặt có những biểu hiện cảm xúc khác nhau để dạy trẻ những biểu hiện/
cách điều chỉnh khi bản thân ở những tình huống/ cảm thấy những cảm xúc đó)
(Xem thêm bài trước về Trẻ học nhận biết và điều tiết cảm xúc)
LÀM SAO ĐỂ XÁC ĐỊNH
TRẺ ĐANG Ở GIAI ĐOẠN NÀO?
Sử dụng form mẫu sau để đánh giá trong 3, 4 môi trường giao
tiếp khác nhau của trẻ
Giai đoạn Bạn xã hội
Trẻ sử dụng ngôn ngữ cơ thể, điệu bộ, cử chỉ và biểu hiện trên khuôn mặt
để giao tiếp
1.
Trẻ có TẤT CẢ những biểu hiện sau không:
a.
Trẻ dùng ít nhất 3 từ khác nhau hoặc cụm từ (ngôn ngữ nói, ngôn
ngữ ký hiệu, hình ảnh hoặc bất kỳ cách giao tiếp tượng hình nào khác) một cách
có chủ đích (như đề cập về một vật cụ thể, về người hoặc về hoạt động nào đó)
b.
Trẻ dùng ít nhất 3 từ hoặc 3 cụm từ khác nhau để
diễn đạt mong muốn của mình (sử dụng kết hợp những từ/ cụm từ này với ánh mắt
hoặc cử chỉ với mục tiêu giao tiếp cụ thể)
c.
Trẻ dùng ít nhất 3 từ/ cụm từ thường xuyên (liên
tục trong nhiều tình huống chứ không phải lâu lâu mới thấy sử dụng)
Nếu câu trả lời là
KHÔNG – Trẻ ở
giai đoạn Bạn xã hội
CÓ – Chuyển qua
giai đoạn dưới đây
Giai đoạn Bạn ngôn ngữ
Trẻ sử dụng một từ hoặc một vài cụm từ để giao tiếp bằng lời nói hoặc
ngôn ngữ ký hiệu hoặc sử dụng hình ảnh.
2.
Trẻ có TẤT CẢ những biểu hiện sau không:
a.
Trẻ sử dụng ít nhất 100 từ ngữ/ cụm từ khác nhau
ngôn ngữ nói, ngôn ngữ ký hiệu, hình ảnh hoặc bất kỳ cách giao tiếp tượng hình
nào khác) một cách có chủ đích (như đề cập về một vật cụ thể, về người hoặc về
hoạt động nào đó)
b.
Trẻ dùng ít nhất 100 từ hoặc cụm từ khác nhau để
diễn đạt mong muốn của mình (sử dụng kết hợp những từ/ cụm từ này với ánh mắt
hoặc cử chỉ với mục tiêu giao tiếp cụ thể)
c.
Trẻ dùng ít nhất 3 từ/ cụm từ thường xuyên (liên
tục trong nhiều tình huống chứ không phải lâu lâu mới thấy sử dụng)
d.
Trẻ dùng ít nhất 20 cách kết hợp từ khác nhau để
tạo câu sử dụng tên người và động từ một cách sáng tạo (không chỉ lặp lại những
cụm từ người khác nói)
Nếu câu trả lời
KHÔNG – Trẻ ở
giai đoạn Bạn ngôn ngữ
CÓ – Trẻ ở giai
đoạn Bạn đối thoại
Bạn đối thoại
Trẻ sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo để giao tiếp và học hỏi các cách
để giao tiếp thành công trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau.
SAU KHI ĐÃ XÁC ĐỊNH
ĐƯỢC GIAI ĐOẠN HIỆN TẠI CỦA TRẺ
Thì chuyên viên có thể đặt mục tiêu cho trẻ và theo dõi để
trẻ có thể đạt được những kết quả liệt kê chi tiết trong phần CHI TIẾT KẾT QUẢ CỦA MỖI GIAI ĐOẠN đã đề
cập ở trên.
Mô hình SCERTS có đầy đủ các form hướng dẫn, lên kết hoạch
và theo dõi quá trình phát triển của trẻ.
Xem thêm trong sách
The SCERTS MODEL – Volume I: Assessment & Volume II:
Program planning & intervention (Prizant et al. (2006), Baltimore, MD.
Brookes Publishing Co.)
VỀ MẶT ĐIỀU HÒA CẢM
XÚC
Trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp xã hội trẻ học được
cách giao tiếp, khi nào thì cần giao tiếp và mục tiêu của giao tiếp.
Trong khả năng điều hòa cảm xúc thì trẻ học về cách lấy lại
bình tĩnh/ cân bằng về cảm xúc (không quá thụ động hay không quá hào hứng) để
có thể tiếp thu thông tin một cách tốt nhất.
Điều hòa cảm xúc bao gồm 2 mặt: Tự điều hòa và Điều hòa với sự giúp đỡ của người khác.
Mục tiêu của:
TỰ ĐIỀU HÒA
1.
Thể hiện khả năng sẵn sàng cho việc học tập và
tiếp thu thông tin
2.
Sử dụng các cách phù hợp với giai đoạn phát triển
hiện tại để điều chỉnh mức độ phấn khích trong tham gia hoạt động quen thuộc
3.
Điều chỉnh cảm xúc trong tình huống mới/ hoạt động
mới
4.
Tự hồi phục sau tình huống mất bình tĩnh/ quá phấn
khích
ĐIỀU HÒA VỚI SỰ GIÚP
ĐỠ
1.
Biểu hiện nhiều loại cảm xúc khác nhau
2.
Hồi đáp sự trợ giúp của người khác
3.
Hồi đáp lại những nhận xét và hướng dẫn của người
khác về hành động của mình
4.
Biết kêu gọi trợ giúp/ giúp đỡ để điều hòa cảm
xúc
5.
Tiếp nhận giúp đỡ để phục hồi sau tình huống mất
bình tĩnh/ quá phấn khích
CỤ THỂ
-
Ở giai đoạn
Bạn xã hội: trẻ chưa biết nói, học cách lấy lại bình tĩnh và cân bằng sử dụng các
hành động liên quan đến các giác quan. Mục tiêu của giai đoạn này là trẻ:
§
ĐIỀU HÒA
VỚi SỰ GIÚP ĐỠ
o
Biểu đạt các cảm xúc khác nhau: vui, buồn, giận
dữ, sợ hãi
o
Đáp lại sự giúp đỡ của người giao tiếp với trẻ:
bình tĩnh lại khi được an ủi vỗ về, đáp lại khi người giao tiếp kêu, gọi; đáp lại
khi người giao tiếp với mình thay đổi cảm xúc/ thái độ; lựa chọn khi được tạo
cơ hội lựa chọn
o
Biết kêu gọi giúp đỡ điều hòa cảm xúc: thể hiện cảm
xúc tiêu cực để tìm kiếm sự an ủi, thể hiện cảm xúc tích cực để được giao tiếp,
biết kêu gọi giúp đỡ khi bực bội nản chí, biết phản kháng khi thất vọng hay bất
lực.
o
Phục hồi sau mất bình tĩnh với sự giúp đỡ của
người giao tiếp: dịu lại khi được đưa ra khỏi hoạt động, đáp lại những thay đổi
về hoạt động và từ từ giảm cường độ hành vi và thời gian bị mất bình tĩnh khi
tham gia hoạt động.
§
TỰ ĐIỀU
HÒA
o
Thể hiện khả năng học tập và tiếp thu thông tin:
nhận biết người và đồ vật xung quanh mình, quan tâm đến những trải nghiệm khác
nhau về giác quan và giao tiếp xã hội, chủ động giao tiếp, giao tiếp kéo dài,
thể hiện những cảm xúc khác nhau khi tiếp xúc với những trải nghiệm về giác
quan khác nhau.
o
Có thể tự mình điều chỉnh mức độ phấn khích khi
tham gia vào hoạt động quen thuộc: dự đoán được hành động của người khác trong
hoạt động quen thuộc
o
Có thể tự mình điều chỉnh cảm xúc khi tham gia
hoạt động mới, tình huống mới
o
Tự mình có thể bình tĩnh lại sau khi bị quá phấn
khích, sau stress
-
Giai đoạn
Bạn ngôn ngữ: trẻ giao tiếp thông qua sự
tập trung, sử dụng tên người đối thoại, đưa ra nhận xét về hoạt động/ sự kiện,
chia sẻ cảm xúc và mối quan tâm
Mục tiêu của giai đoạn này là trẻ:
§
ĐIỀU HÒA
VỚi SỰ GIÚP ĐỠ
o
Biểu đạt các cảm xúc khác nhau: chia sẻ cảm xúc
tích cực và tiêu cực, hiểu và biết cách sử dụng dấu hiệu, ngôn ngữ ký hiệu để
biểu đạt những cảm xúc khác nhau, thay đổi biểu hiện cảm xúc khi được nhắc nhở
o
Đáp lại sự giúp đỡ của người giao tiếp với trẻ:
bình tĩnh lại khi được an ủi vỗ về, đáp lại khi người giao tiếp kêu, gọi; đáp lại
khi người giao tiếp với mình thay đổi cảm xúc/ thái độ; lựa chọn khi được tạo
cơ hội lựa chọn, thay đổi cách điều hòa cảm xúc khi được nhắc nhở.
o
Biết kêu gọi giúp đỡ điều hòa cảm xúc: thể hiện cảm
xúc tiêu cực để tìm kiếm sự an ủi, thể hiện cảm xúc tích cực để được giao tiếp,
biết kêu gọi giúp đỡ khi bực bội nản chí, biết phản kháng khi thất vọng hay bất
lực, sử dụng ngôn ngữ để xin nghỉ giải lao hoặc xin giúp đỡ
o
Phục hồi sau mất bình tĩnh với sự giúp đỡ của
người giao tiếp: dịu lại khi được đưa ra khỏi hoạt động, đáp lại những thay đổi
về hoạt động và từ từ giảm cường độ hành vi và thời gian bị mất bình tĩnh khi
tham gia hoạt động, chịu quay lại hoạt động khi được gọi.
§
TỰ ĐIỀU
HÒA
o
Thể hiện khả năng học tập và tiếp thu thông tin:
chủ động đề nghị giao tiếp, tham gia vào tương tác và kéo dài, đáp lại những
tình huống xã hội khác nhau với những cảm xúc khác nhau, thể hiện khả năng kiềm
chế hành vi và hành động của mình, đáp trả sử dụng những từ ngữ và cụm từ khác nhau, biểu
hiện cảm xúc phù hợp hoàn cảnh.
o
Có thể tự mình điều chỉnh mức độ phấn khích khi
tham gia vào hoạt động quen thuộc: dự đoán được hành động của người khác trong
hoạt động quen thuộc
o
Có thể tự mình điều chỉnh cảm xúc khi tham gia
hoạt động mới, tình huống mới
o
Tự mình có thể bình tĩnh lại sau khi bị quá phấn
khích, sau stress
-
Giai đoạn
Bạn đối thoại: trẻ ở giai đoạn này đã phát triển động lực giao tiếp xã hội
nhưng gặp khó khăn trong việc dự đoán ý định của người khác hay những mong đợi
xã hội.
Mục tiêu của giai đoạn này là trẻ:
§
ĐIỀU HÒA
VỚi SỰ GIÚP ĐỠ
o
Biểu đạt các cảm xúc khác nhau: hiểu và sử dụng
từ ngữ biểu đạt cảm xúc một cách sáng tạo
o
Đáp lại sự giúp đỡ của người giao tiếp với trẻ: đáp
lại sự thay đổi thái độ cảm xúc của đối tượng giao tiếp
o
Đáp lại sự nhận xét của đối tượng giao tiếp về
hành động của mình: phối hợp và thương lượng trong giải quyết tình huống
o
Biết kêu gọi giúp đỡ điều hòa cảm xúc: thể hiện cảm
xúc tiêu cực để tìm kiếm sự an ủi, thể hiện cảm xúc tích cực để được giao tiếp,
biết kêu gọi giúp đỡ khi bực bội nản chí, biết phản kháng khi thất vọng hay bất
lực, kêu gọi giúp đỡ giải quyết mâu thuẫn hay tình huống khó.
o
Phục hồi sau mất bình tĩnh với sự giúp đỡ của
người giao tiếp: dịu lại khi được đưa ra khỏi hoạt động, đáp lại những thay đổi
về hoạt động và từ từ giảm cường độ hành vi và thời gian bị mất bình tĩnh khi
tham gia hoạt động, chịu quay lại hoạt động khi được gọi.
§
TỰ ĐIỀU
HÒA
o
Thể hiện khả năng học tập và tiếp thu thông tin:
chủ động đề nghị giao tiếp, tham gia vào tương tác và kéo dài, đáp lại những
tình huống xã hội khác nhau với những cảm xúc khác nhau, thể hiện khả năng kiềm
chế hành vi và hành động của mình, đáp trả sử dụng những từ ngữ và cụm từ khác nhau, biểu
hiện cảm xúc phù hợp hoàn cảnh.
o
Có thể tự mình điều chỉnh mức độ phấn khích khi
tham gia vào hoạt động quen thuộc: dự đoán được hành động của người khác trong
hoạt động quen thuộc
o
Có thể tự mình điều chỉnh cảm xúc khi tham gia
hoạt động mới, tình huống mới, sử dụng ngôn ngữ để tham gia hiệu quả và tích cực
o
Có khả năng tiếp thu và hiểu quy tắc/ luật của
hoạt động mới đưa ra, sử dụng khả năng suy nghĩ phân tích để tham gia hoạt động
mới và cũ
o
Tự mình có thể bình tĩnh lại sau khi bị quá phấn
khích, sau stress
LỜI BÌNH: Trên
đây chỉ là tóm lược của mô hình SCERTS, thông tin chi tiết và các bảng đánh
giá, bảng kế hoạch được liệt kê chi tiết trong hai cuốn sách The SCERTS MODEL –
Volume I: Assessment & Volume II: Program planning & intervention
(Prizant et al. (2006), Baltimore, MD. Brookes Publishing Co.)
Mô hình nào khi đưa
vào VN cũng cần được nghiên cứu kỹ và điều chỉnh cho phù hợp với trẻ và môi trường/
cơ cấu tổ chức hiện tại chứ không nên sử dụng rập khuôn. Chuyên viên làm việc với
trẻ cần được qua tập huấn kỹ để hiểu rõ cách tiếp cận này trước khi thực hành
trong thực tế.
Thế mạnh của mô hình
này là sự kết hợp giữa gia đình và chuyên viên mà theo T là yếu tố quan trọng
nhất trong việc hỗ trợ trẻ trong bất kỳ độ tuổi hay giai đoạn phát triển nào để
đạt được hiệu quả cao nhất.
Anh chị/ bạn có kinh nghiệm hay suy nghĩ gì về mô hình này xin chia sẻ cùng T và mọi người ở phần nhận xét cuối bài.
Xem bài trước về việc trẻ học nhận biết và điều tiết cảm xúc ở đây.
Bài sau T sẽ viết về các công cụ trực quan giúp trẻ tự kỷ/ chậm nói/ rối loạn ngôn ngữ trong giao tiếp.
Anh chị/ bạn có kinh nghiệm hay suy nghĩ gì về mô hình này xin chia sẻ cùng T và mọi người ở phần nhận xét cuối bài.
Xem bài trước về việc trẻ học nhận biết và điều tiết cảm xúc ở đây.
Bài sau T sẽ viết về các công cụ trực quan giúp trẻ tự kỷ/ chậm nói/ rối loạn ngôn ngữ trong giao tiếp.
Nguồn tham khảo
http://www.scerts.com/
http://epomedicine.com/medical-students/limbic-system-simplified/








No comments:
Post a Comment